Diễn giải GPR và mức độ tin cậy

Không được quy đổi trực tiếp màu sắc, biên độ hoặc hình dạng tín hiệu thành hốc rỗng đã xác nhận, mức độ hư hỏng, thể tích ảnh hưởng, sức chịu tải hay khối lượng sửa chữa.

1. Thang chứng cứ

  1. Tính toàn vẹn: tệp, hướng tuyến, tọa độ và độ phủ có tin cậy không?
  2. Tính lặp lại: tín hiệu có tồn tại qua xử lý hợp lý và trên đoạn tuyến lân cận không?
  3. Chứng cứ không gian: tuyến song song và tuyến cắt có cùng phản ánh không?
  4. Nền tham chiếu: khu vực hai phía thể hiện như thế nào?
  5. Giả thuyết cạnh tranh: nguyên nhân nào còn phù hợp?
  6. Nguyên nhân cụ thể: có chứng cứ độc lập nào để xác nhận?

2. Tách quan sát khỏi diễn giải

Quan sát mô tả dữ liệu, ví dụ: “tính liên tục của phản xạ thay đổi lặp lại trong khoảng tọa độ đã nêu.” Diễn giải mới bàn về khả năng liên quan đến đất đắp xáo trộn, độ ẩm, đường ống, lớp móng, mất tiếp xúc hoặc hốc rỗng. Hai phần phải được trình bày riêng và nối với nhau bằng lập luận.

3. Kiểm tra tính liên tục theo mặt bằng

Nêu rõ tín hiệu có xuất hiện trên tuyến lân cận hay không và tuyến cắt có thực sự đi qua cùng vị trí không. Một tuyến ở gần không đương nhiên là chứng cứ xác nhận. Không vẽ ranh giới khép kín nếu lưới tuyến không đủ độ phủ.

4. Duy trì các giả thuyết cạnh tranh

Các khả năng thường gặp gồm đất đắp biến đổi, độ ẩm, tuyến thoát nước, thay đổi chiều dày sàn hoặc lớp móng, cốt thép, đường ống, hố ga, khe, mép kết cấu, tiếp xúc bề mặt, nhiễu lặp và hốc rỗng chưa kiểm chứng. Cần so từng giả thuyết với hình học, thời gian, hồ sơ công trình và chứng cứ độc lập.

5. Chấm tin cậy riêng từng nội dung

Phát hiện

Có biến đổi hay không?

Xét chất lượng tín hiệu, tính lặp lại và độ nhạy với xử lý.

Cần lập phạm vi khảo sát GPR cho công trình?

Gửi bản vẽ, mô tả hiện trạng và câu hỏi kỹ thuật để URETEK đề xuất độ phủ, phương án thu thập và mức kiểm chứng phù hợp.

Trao đổi với URETEK Việt Nam →