Phát hiện
Có biến đổi hay không?
Xét chất lượng tín hiệu, tính lặp lại và độ nhạy với xử lý.
Gửi bản vẽ, mô tả hiện trạng và câu hỏi kỹ thuật để URETEK đề xuất độ phủ, phương án thu thập và mức kiểm chứng phù hợp.
Diễn giải GPR theo thang chứng cứ, giả thuyết cạnh tranh, tính liên tục không gian, độ sâu hiệu chuẩn và mức độ tin cậy riêng biệt.
Không được quy đổi trực tiếp màu sắc, biên độ hoặc hình dạng tín hiệu thành hốc rỗng đã xác nhận, mức độ hư hỏng, thể tích ảnh hưởng, sức chịu tải hay khối lượng sửa chữa.
Quan sát mô tả dữ liệu, ví dụ: “tính liên tục của phản xạ thay đổi lặp lại trong khoảng tọa độ đã nêu.” Diễn giải mới bàn về khả năng liên quan đến đất đắp xáo trộn, độ ẩm, đường ống, lớp móng, mất tiếp xúc hoặc hốc rỗng. Hai phần phải được trình bày riêng và nối với nhau bằng lập luận.
Nêu rõ tín hiệu có xuất hiện trên tuyến lân cận hay không và tuyến cắt có thực sự đi qua cùng vị trí không. Một tuyến ở gần không đương nhiên là chứng cứ xác nhận. Không vẽ ranh giới khép kín nếu lưới tuyến không đủ độ phủ.
Các khả năng thường gặp gồm đất đắp biến đổi, độ ẩm, tuyến thoát nước, thay đổi chiều dày sàn hoặc lớp móng, cốt thép, đường ống, hố ga, khe, mép kết cấu, tiếp xúc bề mặt, nhiễu lặp và hốc rỗng chưa kiểm chứng. Cần so từng giả thuyết với hình học, thời gian, hồ sơ công trình và chứng cứ độc lập.
Phát hiện
Xét chất lượng tín hiệu, tính lặp lại và độ nhạy với xử lý.
Gửi bản vẽ, mô tả hiện trạng và câu hỏi kỹ thuật để URETEK đề xuất độ phủ, phương án thu thập và mức kiểm chứng phù hợp.